PYVALERATE 20 EC
 RAGO 650 EC
 COVEN 200 EC
BACCA 80WP
 HUGO 95 SP
 ĐỒNG HÓC MÔN 24,5 SG
 ZIANUM 100 WP
FASTOCID 5 EC
FORWANIL 75 WP
HOSAVIL 5 SC
NAGA 80 SL
SANAPHEN 600 SL
SANAPHEN 720 SL
HOBINE 75 WP
PINK VALI 5SL
BIOMAS QUẢ NGỌT ĐẸP
FORTAZEB  72 WP
LỤC DIỆP TỐ 1 SL
ALDO 800 WP
Giống lúa IR 50404

Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 23 – 29/1)

 

Những dịch bệnh hại cần chú ý trong tuần (từ 23 – 29/1)

23/01/2018, 07:30 (GMT+7)

 

Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm… tỷ lệ hại thấp; chuột, ốc bươu vàng hại tăng...

 

1. Các tỉnh phía Bắc

Cây lúa: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm… tỷ lệ hại thấp; chuột, ốc bươu vàng hại tăng.

Rau màu: Bọ nhảy, sâu xanh, sương mai hại trên rau họ thập tự; bệnh héo xanh, mốc sương, héo vàng hại trên cà chua, khoai tây.

Cây mía: Bệnh chồi cỏ gây hại tại những ruộng chưa được tiêu hủy hoặc tiêu hủy chưa triệt để tại Nghệ An.

Cây hồ tiêu: Bệnh chết nhanh xu hướng tăng; bệnh thán thư, bệnh chết chậm hại nhẹ đến trung bình, nặng cục bộ tại các vườn cây già cỗi úng nước.

Cây cà phê: Bệnh gỉ sắt, khô cành, rệp các loại mức độ tăng chậm.  

2. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

Cây lúa: Rầy, bệnh đạo ôn, sâu đục thân hại nhẹ lúa Đông Xuân giai đoạn đòng trỗ đến chín. Bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ... hại lúa Đông Xuân giai đoạn mạ đến đẻ nhánh. Bệnh bạc lá vi khuẩn hại cục bộ ở Khánh Hòa, Bình Thuận. Chuột: Hại nặng cục bộ lúa gieo và lúa cấy vụ Đông Xuân giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Ốc bươu vàng: Di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

Cây rau màu: Sâu tơ, sâu xanh, bệnh thối nhũn hại nhẹ trên rau thập tự; bệnh xoăn lá cà chua tiếp tục gây hại; bệnh phấn trắng, mốc sương, bọ trĩ gây hại rau họ bầu bí; bệnh héo xanh, thán thư hại rau họ cà.

Cây cà phê: Rệp sáp, bệnh khô cành... tiếp tục gây hại.

Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ, bệnh chết nhanh, chết chậm tiếp tục gây hại.

Cây mía: Sâu non bọ hung, bệnh trắng lá do Phytoplasma gây hại cục bộ mía ở Gia Lai.

Cây dừa: Bọ cánh cứng, bệnh đốm lá, thối nõn tiếp tục phát sinh gây hại.

Cây thanh long: Bệnh đốm nâu hại tăng.  

3. Các tỉnh phía Nam

Cây lúa: Rầy nâu phổ biến từ tuổi 3 - 5, gây hại nhẹ - trung bình trên lúa ở giai đoạn đẻ nhánh. Ở giai đoạn lúa làm đòng trỗ có thể nhiễm nặng cục bộ. Vì vậy phải quản lý tốt nguồn rầy nâu tại chỗ. Bệnh đạo ôn lá phát triển mạnh giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Sâu năn (muỗi hành) gia tăng diện tích nhiễm do thời tiết se lạnh, trời âm u, có sương mù. Cần lưu ý ốc bươu vàng gây hại ở giai đoạn mạ; bệnh bạc lá, lem lép hạt, chuột gây hại ở giai đoạn đòng trỗ đến chín.

Cây nhãn: Bệnh chổi rồng nhãn tăng diện tích nhiễm.

Cây hồ tiêu: Tuyến trùng hại rễ, bệnh chết nhanh và chết chậm tăng diện tích nhiễm.

Cây điều: Diện tích nhiễm bọ xít muỗi và bệnh thán thư gia tăng. Cây cà phê: Bệnh khô cành giảm và rệp sáp tăng diện tích nhiễm.

CỤC BVTV