PYVALERATE 20 EC
 RAGO 650 EC
 COVEN 200 EC
BACCA 80WP
 HUGO 95 SP
 ĐỒNG HÓC MÔN 24,5 SG
 ZIANUM 100 WP
FASTOCID 5 EC
FORWANIL 75 WP
HOSAVIL 5 SC
NAGA 80 SL
SANAPHEN 600 SL
SANAPHEN 720 SL
HOBINE 75 WP
PINK VALI 5SL
BIOMAS QUẢ NGỌT ĐẸP
FORTAZEB  72 WP
LỤC DIỆP TỐ 1 SL
ALDO 800 WP
Giống lúa IR 50404

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG (Từ ngày 22/10 đến ngày 27/10/2016)

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY

TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 22/10 đến ngày 27/10/2016)



Phần thứ 1

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG





1. Các tỉnh Bắc b

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Ngô đông

5-8 lá, xoáy nõn

33.428

  • Rau họ hoa thập tự

Cây con-phát triển thân lá

28.098

- Lạc đông

Cây con-phát triển thân lá, hoa

1.096

- Đậu tương đông

3 lá, phân cành, hoa

5.129

- Cây chè

Phát triển búp -Thu hái

67.791

- Cây cà phê

KTCB- phát triển quả

15.861

- Cây ăn quả

Phát triển lộc, quả, thu hoạch, chăm sóc.

126.390

2. Các tỉnh Bắc Trung b

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa Mùa muộn

Đòng trỗ - chín- thu hoạch

32.000

- Cây ngô đông

3-9 lá, xoắn nõn

37.897,5

- Cây lạc

Hình thành phát triển quả

2.678,8

- Cây rau các loại

Phát triển thân lá - Thu hoạch

14.140

- Cây sắn

Phát triển củ- thu hoạch

49.086

- Cây mía

Vươn lóng – tích lũy đường

54.612

- Cây hồ tiêu

Phân hóa mầm hoa – ra hoa

3.447

- Cây ăn quả

Cam chanh- phát triển quả

13.367

 

3. Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (MTTN)

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Cây lúa

 

 

+ Lúa Hè Thu muộn

Chín – thu hoạch

40.753

+ Lúa rẫy

Đòng - trỗ - ngậm sữa

9.268

+ Lúa vụ 3

Thu hoạch

12.555

+ Lúa vụ 10

Đòng trỗ - chín

8.075

+ Lúa lỡ vụ

Mạ - đẻ nhánh

2.416

- Đậu đỗ vụ 2

PTTL – ra hoa

12.039

- Cây Ngô vụ 2

PTTL

92.880

- Lạc vụ 2

PTTL – ra hoa

6.064

- Cây cà phê

Chắc quả- thu bói

445.499

- Cây sắn

Tích lũy bột – thu hoạch

183.275

- Cây mía

Vươn lóng – Tạo đường

103.820

- Cây hồ tiêu

Quả xanh

59.128

4. Các tỉnh Nam Bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa T.Đông - Mùa 2016

 



Mạ

Đẻ nhánh

Đòng trỗ

Chín

Thu hoạch

1.026.101

64.179

197.743

230.455

83.005 450.719

Lúa Đông Xuân 2016-2017

Mạ - đẻ nhánh

288.339

- Ngô

Các giai đoạn

48.220,7

- Cây có múi

Phát triển quả, thu hoạch

86.821

- Cây thanh long

Quả - Thu hoạch

39.628

- Cây nhãn

Ra cơi, ra hoa, quả non

33.905

- Cây chôm chôm

Quả non – thu hoạch

22.294

- Cây hồ tiêu

Nuôi quả - thu hoạch

43.236



Phần thứ 2

SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG



A. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY

I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN

1. Tình hình sinh vật gây hại

a) Cây lúa

Các tỉnh phía Bắc cơ bản đã thu hoạch xong, diện tích trà muộn cũng đang thu hoạch. Sinh vật gây hại trên lúa chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Nam và vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Cụ thể:

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.404 ha (giảm 385 ha so với kỳ trước, giảm 3.582 ha so với CKNT), nặng 5,5 ha. Tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Nam 2.326 ha (giảm 392 ha so với kỳ trước, giảm 3.582 ha so với CKNT), các tỉnh vùng khu 4, miền Trung diện tích nhiễm thấp, mức độ nhẹ.

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 3.257 ha (tăng 1.045 ha so với kỳ trước, giảm 1.145,5 ha so với CKNT). Tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam nhiễm 3.202 ha (giảm so với kỳ trước 1.044 ha, giảm 1.147 ha so với CKNT).

- Sâu đục thân hại lúa: Tập trung ở các tỉnh phía Nam diện tích nhiễm 737,5 ha (giảm 255 ha so với kỳ trước, tương đương so với CKNT).

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm tập trung ở các tỉnh phía Nam 2.012 ha (giảm tăng 877 ha so với kỳ trước, giảm 126 ha so với CKNT).

- Bệnh đạo ôn

+ Bệnh đạo ôn hại lá: Diện tích nhiễm 13.312 ha (giảm 43 ha so với kỳ trước, so CKNT giảm 4.283 ha). Diện tích nhiễm tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 13.164 ha (tăng 67 ha so với tuần trước, giảm 4.134 ha so với CKNT).

+ Bệnh đạo ôn hại cổ bông: gây hại tại các tỉnh phía Nam với diện tích nhiễm 1.102 ha (giảm 324 ha so với kỳ trước, giảm 604 ha so với CKNT), không có diện tích nhiễm nặng.

- Chuột: Diện tích hại 3.087 ha (tăng 574 ha so với kỳ trước, giảm 533 ha so với CKNT), nặng 182 ha. Trong đó, các tỉnh Bắc Trung bộ 186 ha (giảm 39 so với kỳ trước, tăng 188 ha so với CKNT), nặng 25 ha; Các tỉnh phía Nam 2.827 ha (tăng 610 ha so với kỳ trước, giảm 778 ha so với CKNT).

b) Cây trồng khác

- Cây ngô: Sâu bệnh gây hại nhẹ trên ngô, bệnh huyết dụ 39 ha (giảm 6 ha so với kỳ trước), nặng 10 ha; bệnh khô vằn nhiễm 110 ha (tập trung tại Nghệ An); sâu xám cắn lá hại 284,8 ha (tập trung tại các tỉnh phía Nam), sâu khoang hại 200 ha, nặng 5 ha (Thái Nguyên), châu chấu hại 42 ha (Vĩnh Phúc, Tuyên Quang).

- Cây lạc: Bệnh đốm lá hại 117 ha, bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu xanh... hại nhẹ, rải rác.

- Sâu bệnh gây hại nhẹ, rải rác trên rau họ hoa thập tự, cà chua, khoai tây,....

c) Châu chấu tre hại cây trồng

Châu chấu tre gây hại tại Sơn La. Diện tích nhiễm 115 ha trên trên rừng hỗn giao, thực bì (giảm 65 ha so với kỳ trước).

2. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Theo dõi diễn biến các đối tượng sinh vật gây hại trên lúa (Mùa, Thu Đông), trên ngô và cây rau màu vụ Đông. Chỉ đạo các tỉnh phía Nam, trọng tâm là các tỉnh ĐBSCL thu thập mẫu rầy nâu để kiểm tra tỷ lệ nhiễm virus VL, LXL để từ đó có cơ sở chỉ đạo việc xuống giống vụ Đông Xuân.

- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, xác định vị trí di trú và mức độ gây hại của châu chấu tre.

II. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1. Trên lúa

a) Các tỉnh phía Bắc

Trên diện tích lúa cực muộn tại một số tỉnh Bắc bộ và lúa gieo khô tại Nghệ An: Sinh vật gây hại nhẹ, tuy nhiên cần theo dõi rầy, cuốn lá nhỏ, chuột.

b) Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Lúa giai đoạn đòng trỗ - chín: Theo dõi và phòng chống bệnh đạo ôn hại lá và cổ bông, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân.

- Lúa giai đoạn mạ-đẻ nhánh: Theo dõi và phòng chống sâu keo, bọ trĩ, ốc bươu vàng di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

- Chuột: Phòng chống chuột gây hại cục bộ trên lúa mùa, lúa gieo, lúa lỡ vụ.

c) Các tỉnh phía Nam

- Rầy nâu: Tuần tới rầy nâu phổ biến giai đoạn trưởng thành với mật độ thấp. Tiếp tục theo dõi tình hình rầy di trú ở địa phương và diễn biến của thuỷ văn để xuống giống lúa ĐX 2016 - 2017 theo hướng ”né rầy”.

- Bệnh đạo ôn: Bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh phát triển trên các trà lúa từ đẻ nhánh đến đòng trỗ với tỷ lệ nhẹ-trung bình. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên phát hiện sớm và phòng trị kịp thời.

- Phòng ngừa tốt đối với OBV trên lúa mới gieo sạ đặc biệt ở những cánh đồng trũng không tiêu thoát nước.

Ngoài các đối tượng trên, cần theo dõi bệnh bạc lá vi khuẩn trên trà lúa cuối đẻ nhánh – đòng trỗ, lem lép hạt giai đoạn tr-chín. Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại thấp.

2. Trên cây trồng khác

- Châu chấu tre: tiếp tục theo dõi, xác định địa điểm châu chấu đẻ trứng để kịp thời tổ chức, thực hiện phòng chống.

- Sâu đục thân, sâu cắn lá hại ngô; đốm lá lạc, sâu đục thân đậu tương; sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy...gây hại trên rau có chiều hướng gia tăng, cần theo dõi và phòng trừ kịp thời.

B. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN

1. Tình hình sinh vật gây hại

a) Cây thanh long: Bệnh đốm nâu diện tích nhiễm 6.147 ha, nhiễm nặng 32 ha tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang. Diện tích nhiễm tăng 152 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 2.284 ha.

b) Cây nhãn: Bệnh chổi rồng nhãn diện tích nhiễm 10.110 ha, nhiễm nặng 1.596 ha tại Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bình Phước, Hậu Giang, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh. Diện tích nhiễm giảm 230 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 3.899 ha.

c) Cây ăn quả có múi

- Bệnh Greening: hại cục bộ, diện tích nhiễm 3.952 ha, nhiễm nặng 294 ha tại các tỉnh Đồng Nai, Tiền Giang,Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ. Diện tích nhiễm tăng 01 ha so với kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 579 ha.

- Sâu đục quả cây có múi: diện tích nhiễm 310 ha, tại Vĩnh Long, Sóc Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Bến Tre. Diện tích nhiễm giảm 01 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 111 ha.

d) Bọ cánh cứng hại dừa: diện tích nhiễm 1.021 ha, nhiễm nặng 25 ha tại các tỉnh Tp. Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Kiên Giang. Diện tích nhiễm tăng 18 ha so kỳ trước.

đ) Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng rễ: Diện tích nhiễm 6.723 ha, nặng 706 ha, phòng trừ 1.832 ha, tại Gia Lai, Quảng Trị, Đăk Nông, Bình Dương, Bình Phước, Kiên Giang. Diện tích nhiễm giảm 35 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 1.472 ha.

- Bệnh chết nhanh, chết chậm: Diện tích nhiễm 6.804 ha, nặng 1.117 ha, phòng trừ 4.209 ha tại Quảng Trị, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Tp.Hồ Chí Minh, Kiên Giang. Diện tích nhiễm tăng 123 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước tăng 3.351 ha.

e) Cây cà phê

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 10.313 ha, diện tích nhiễm nặng 119 ha, phòng trừ 4.254 ha tại Gia Lai, Quảng Trị, Điện Biên, Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng. Diện tích nhiễm giảm 7.192 so với kỳ trước, tăng 1.557 ha so cùng kỳ năm trước.

- Rệp vảy xanh, nâu: Diện tích nhiễm 2.497 ha, phòng trừ 3.768 ha tại Gia Lai. Diện tích nhiễm giảm 619 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước giảm 940 ha.

f) Cây sắn: Rệp sáp bột hồng: diện tích nhiễm 2 ha tại Phú Yên. Diện tích nhiễm tăng 01 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước giảm 54 ha.

g) Cây mía: Bệnh trắng lá mía gây hại 505 ha tại Khánh Hòa, Gia Lai. Diện tích nhiễm giảm 8 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước giảm 40 ha.

h) Cây rừng: Châu chấu tre lưng vàng tồn tại trên diện tích 115 ha (chủ yếu trên cây thực bì và tre) tại Sơn La. Diện tích nhiễm giảm 65 ha so với kỳ trước.

2. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Chi cục TT&BVTV các tỉnh trồng thanh long, hồ tiêu tăng cường thực hiện thông tin tuyên truyền, hướng dẫn nông dân vệ sinh đồng ruộng phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chổi rồng hại nhãn, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Chi cục TT&BVTV Phú Yên, tập trung chỉ đạo phòng trừ rệp sáp bột hồng hại sắn.

- Chuẩn bị đi điều tra, lấy mẫu bệnh virut hại sắn tại Sơn La.

II. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1. Cây hồ tiêu: Tuyến trùng hại rễ giảm nhẹ và bệnh chết nhanh, chết chậm hại tăng nhẹ.

2. Cây cà phê: bệnh khô cành có xu hướng giảm.

3. Cây thanh long: Diện tích nhiễm bệnh đốm nâu thanh long tăng nhẹ.

4. Cây nhãn: chổi rồng nhãn giảm về diện tích nhiễm và mức độ hại.

5. Châu chấu tre tại Sơn La giảm về diện tích và mức độ hại



Phần thứ 3

ĐỀ NGHỊ



1. Các tỉnh phía Bắc

- Thực hiện tốt công văn số 1238/BVTV-TV ngày 11/7/2016 v/v Tăng cường giám sát và chủ động phòng chống châu chấu. Thực hiện công tác tuyên truyền để nông dân chủ động kiểm tra, phát hiện các ổ trứng châu chấu, kịp thời phòng, chống.

- Theo dõi sâu bệnh trên các cây trồng cạn, cây Đông, tổ chức phòng trừ cho những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

- Thực hiện công văn số 2194/BVTV-TV ngày 04/10/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng. Phát động các chiến dịch diệt chuột trước vụ sản xuất cây Đông.

- Theo dõi sâu bệnh trên cây ăn quả, công nghiệp và lâm nghiệp, hướng dẫn phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

2. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Thực hiện công văn số 1434/BVTV-QLSVGHR ngày 08/8/2016 về quy trình kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh lúa vụ 3, vụ 10 và lúa Hè Thu để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Tiếp tục hướng dẫn nông dân kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh trên cà phê, mía, sắn và hướng dẫn các biện pháp quản lý hiệu quả. Bệnh khô cành tập trung chủ yếu tại tỉnh Lâm Đồng, Chi cục TT&BVTV Lâm Đồng tập trung hướng dẫn nông dân phòng trừ bệnh khô cành trên cây cà phê.

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

- Thực hiện công văn số 2194/BVTV-TV ngày 04/10/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng.

3. Các tỉnh phía Nam

- Tiếp tc theo dõi din biến thi tiết và tình hình dch hi đ ch đo phòng tr sâu bệnh kp thi.

- Tích cực tuyên truyền vận động nông dân hạn chế tối đa việc phun thuốc trừ sâu để trừ rầy và sâu hại khác (sâu cuốn lá) trên lúa Thu Đông-Mùa 2016 giai đoạn đẻ nhánh để tiếp tục khống chế mật số rầy di trú gia tăng cao vào giai đoạn đòng tr.

- Tiếp tục theo dõi rầy di trú để chỉ đạo gieo cấy, sạ các diện tích lúa Đông Xuân 2016-2017.

- Tập trung theo dõi và chỉ đạo phòng trừ bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu. Chi cục Bình Thuận tập trung chỉ đạo đợt phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long do UBND phát động.

- Thực hiện công văn số 2194/BVTV-TV ngày 04/10/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng.

- Chi cục Tây Ninh tiếp tục kiểm tra theo dõi sát tình hình sâu đục thân hại mía.

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

- Chi cục các tỉnh có trồng nhãn thực hiện công văn số 1753/BVTV-QLSVGHR ngày 12/9/2016, thống kê diện tích nhiễm bệnh chổi rồng nhãn theo hướng dẫn, báo cáo về Cục theo quy định.

Ngoài ra, các tỉnh/thành phố trong toàn quốc căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để chỉ đạo thực hiện tốt công văn số 05/BVTV-TV ngày 04/01/2016 về việc tăng cường công tác bảo vệ thực vật trong điều kiện thời tiết bất thuận; Chi cục BVTV/Trồng trọt – BVTV các tỉnh/thành phố+ bố trí cán bộ tập huấn và triển khải ứng dụng phần mềm PPDMS trên địa bàn./.