PYVALERATE 20 EC
 RAGO 650 EC
 COVEN 200 EC
BACCA 80WP
 HUGO 95 SP
 ĐỒNG HÓC MÔN 24,5 SG
 ZIANUM 100 WP
FASTOCID 5 EC
FORWANIL 75 WP
HOSAVIL 5 SC
NAGA 80 SL
SANAPHEN 600 SL
SANAPHEN 720 SL
HOBINE 75 WP
PINK VALI 5SL
BIOMAS QUẢ NGỌT ĐẸP
FORTAZEB  72 WP
LỤC DIỆP TỐ 1 SL
ALDO 800 WP
Giống lúa IR 50404

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG (Từ ngày 23/9 đến ngày 29/9/2016)

  BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/TBSB-BVTV

Hà Nội, ngày 30  tháng 9 năm 2016

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY

TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 23/9 đến ngày 29/9/2016)

 

Phần thứ 1

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

  1. Các tỉnh Bắc bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Cây lúa

   Lúa mùa cực sớm-sớm

   Lúa chính vụ-muộn

   Lúa 1 vụ vùng cao

 

Thu hoạch

Đỏ đuôi,chín - trỗ, ngậm sữa

Chín- thu hoạch

 

951.055

- Ngô hè thu

Thu hoạch

158.549

- Lạc

Phát triển củ - thu hoạch

2.318

- Cây chè

Phát triển búp -Thu hái

67.791

- Cây cà phê

KTCB- PT quả

15.861

- Cây ăn quả

Phát triển quả, thu hoạch

126.390

  1. Các tỉnh Bắc Trung bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu- Mùa

LĐ - Trỗ - Chín - Thu hoạch

319.842

- Cây ngô

Gieo -13 lá, phun râu- chín sữa

33.097

- Cây lạc

Phân cành - phát triển củ

2.132

- Cây rau các loại

Phát triển thân lá - Thu hoạch

14.140

- Cây sắn

PT thân lá, củ

49.086   

- Cây mía

Vươn lóng

54.612

- Cây hồ tiêu

Thu hoạch, sau thu hoạch  

3.447

- Cây ăn quả

KTCB- KD-Phát triển quả

15.038

 

  1. 3. Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (MTTN)

Cây  trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Cây lúa

 

 

+ Lúa Hè Thu chính vụ

+ Lúa Hè Thu muộn

Trỗ - chín - thu hoạch

Đòng già – trỗ

56.790

40.753

+ Lúa rẫy

Đòng - trỗ - ngậm sữa

9.268

+ Lúa vụ 3

Đòng trỗ - chắc xanh

12.555

+ Lúa vụ 10

Làm đòng – trỗ

8.075

- Đậu đỗ vụ 2 (T Nguyên)

Cây con - PTTL

8.709

          - Cây Ngô vụ 2 (T Nguyên)

Cây con - PTTL

50.335

- Lạc vụ 2 (Tây Nguyên)

Cây con – chăm sóc

4.162

- Cây cà phê

Phình to quả, chắc quả

441.116

- Cây sắn

Nuôi củ - tích lũy bột  

183.275

- Cây mía

Vươn lóng – Tạo đường

99.303

- Cây hồ tiêu

Quả xanh

55.339

  1. Các tỉnh Nam Bộ

Cây  trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu 2016

 

Trỗ- Chín

Thu hoạch

1.775.501

197.421

1.578.080

- Lúa T.Đông - Mùa 2016

 

 

Mạ

Đẻ nhánh

Đòng trỗ

Chín

Thu hoạch

906.095 186.181

178.255

103.295

103.931

 334.433

- Ngô

Các giai đoạn

47.050,4

- Cây có múi

Phát triển quả, thu hoạch

86.821

- Cây thanh long

Thu hoạch

39.628

- Cây nhãn

Ra cơi, ra hoa, quả non

33.905

- Cây chôm chôm

Quả non – thu hoạch

22.294

- Cây hồ tiêu

Ra hoa, nuôi quả

42.304

 

Phần thứ 2

SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG

 

  1. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY
  2. I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
  3. Tình hình sinh vật gây hại
  4. a) Cây lúa

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.636 ha (giảm 50.803 ha so với kỳ trước, giảm 6.178 ha so với CKNT), nặng 563 ha.

Phân bố tại các tỉnh Bắc bộ 1.849 ha (giảm 50.803 ha so với kỳ trước, giảm 5.472 ha so với CKNT), nặng 324 ha, phòng trừ 2.044 ha.

Các tỉnh khu 4 nhiễm 981,5 ha, nặng 238,5 ha chủ yếu tại Nghệ An (956,5 ha, nặng 238,5 ha); các tỉnh phía Nam 2.742 ha (giảm 1424 ha so CKNT).

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 6.722 ha (tăng nhẹ so với kỳ trước, giảm  6.081 ha so với CKNT), nặng 275 ha. Trong đó:

Các tỉnh Bắc Bộ nhiễm 4.347 ha (tăng 451 ha so với kỳ trước, giảm 6.556 ha so với CKNT), nặng 275 ha, phòng trừ 1.636 ha.

Các tỉnh phía Nam nhiễm 2.334 ha (tăng so với kỳ trước 158 ha, tăng 453 ha so với CKNT) tại các tỉnh ĐBSCL.

- Sâu đục thân hại lúa: Diện tích nhiễm 19.973 ha (tăng 17.195 ha so với kỳ trước, giảm 44.726 ha so với CKNT), nặng 43 ha, mất trắng 0,6 ha (Bắc Kạn). Trong đó, diện tích nhiễm trứng là 19.071 ha (Thái Bình 1.000 ha, Ninh Bình 450 ha, Hải Phòng 17.500 ha) và diện tích gây dảnh héo, bông bạc là 902 ha (các tỉnh phía Nam 233 ha; các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ 241,8 ha; các tỉnh khu 4 nhiễm 70,2 ha; các tỉnh Bắc bộ 367ha), phòng trừ 16.690 ha.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 47.234 ha (tăng 10.957 ha so với kỳ trước, tăng 34.740 ha so với CKNT), nặng 10.466 ha. Trong đó:

Các tỉnh Bắc Bộ nhiễm 44.519 ha (tăng 11.967 ha so với kỳ trước, tăng 32.767 ha so với CKNT), nặng 10.466 ha. Các tỉnh có diện tích nhiễm bạc lá cao như Nam Định 13.180 ha, nặng 3070 ha; Hải Phòng 9.200 ha, nặng 1.265 ha; Thái Bình 7.000 ha, nặng 3.000 ha; Ninh Bình 7.890 ha, nặng 2.435 ha; Hà Nội 2.666 ha, nặng 139 ha...

Các tỉnh khu 4 nhiễm 107,7 ha (giảm 638 ha so với kỳ trước, tăng 86,1 ha so với CKNT) tại Thanh Hóa và Nghệ An. Diện tích nhiễm giảm do thu hoạch.

Các tỉnh phía Nam nhiễm 2.050 ha (giảm 372 ha so với kỳ trước, tăng 1.887 ha so với CKNT) tại một số tỉnh ĐBSCL.

- Bệnh đạo ôn

+ Bệnh đạo ôn hại lá: Diện tích nhiễm 10.045 ha (tăng 1.436 ha so với kỳ trước, so CKNT tăng 1015 ha), nặng 10 ha. Diện tích nhiễm tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 9.462 ha (tăng 1.371 ha so với tuần trước, tăng 883 ha so với CKNT), nặng 10 ha; Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên 538,1 ha (tăng 65 ha so với kỳ trước, tăng 132,3 ha so với CKNT).

+ Bệnh đạo ôn hại cổ bông: Diện tích nhiễm 4.332 ha (giảm 409 ha so với kỳ trước, giảm 1.754 ha so với CKNT) chủ yếu tại phía Nam (4.030 ha, nặng 9 ha); các tỉnh Bắc bộ 302 ha, nặng 79 ha tại Lai Châu, Điện Biên.

- Chuột: Diện tích hại 5.906 ha (giảm 85 ha so với kỳ trước, giảm 645 ha so với CKNT), nặng 345 ha; mất trắng 35 ha (Hải Phòng). Trong đó, các tỉnh Bắc bộ nhiễm 2.376 ha (giảm 176 ha so với kỳ trước, giảm 908 ha so với CKNT), nặng 200 ha; các tỉnh khu 4 nhiễm 938 ha (giảm 178 ha so với kỳ trước, tăng 929,5 ha so với CKNT), nặng 120,2 ha; các tỉnh miền Trung Tây Nguyên 145 ha (giảm 141 ha so với kỳ trước, tăng 73,5 ha so với CKNT); Các tỉnh phía Nam 2.447 ha (tăng 444 ha so với kỳ trước, giảm 740 ha so với CKNT).

- Bệnh lùn sọc đen nhiễm 1,5 ha tại Nghệ An trên lúa mùa giai đoạn đòng trỗ, trong đó có 0,4 ha nhiễm nặng với tỷ lệ bệnh nơi cao 10 - 20 %, cục bộ  >50%.

Ngoài ra, bệnh vàng lá 874 ha, bệnh lem lép hạt hại lúa 7.163 ha, khô vằn 78.608 ha,...

  1. b) Châu chấu hại cây trồng

 Châu chấu tre gây hại tại Sơn La và Bắc Cạn. Diện tích nhiễm 1.105 ha (giảm 158,7 ha so với kỳ trước). Trong đó:

- Tại Sơn La nhiễm 1.090 ha rừng hỗn giao, 5 ha cây nông nghiệp tại Sốp Cộp .

- Tại Bắc Cạn: Gây hại rải rác tại 10 ha rừng vầu hỗn giao thuộc huyện Na Rì;

- Tại Điên Biên: Châu chấu tre hiện tại đã di chuyển khỏi địa bàn Điện Biên, Điện Biên Đông, chưa xác định được điểm di trú mới.

  1. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Theo dõi và nắm chắc diễn biến các đối tượng sinh vật gây hại trên lúa (Mùa, Thu Đông), trên ngô và cây rau màu. Cục đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và chi cục BVTV tỉnh trực tiếp xuống địa bàn để nắm chắc tình hình và hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu, bệnh ở những nơi có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao như bệnh bạc lá, sâu cuốn lá nhỏ, rầy hại lúa, sâu đục thân hại lúa,…

- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố đã ban hành công văn, công điện chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh; Chi cục BVTV/ Trồng trọt và BVTV các tỉnh cũng ra thông báo hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh trên địa bàn đạt hiệu quả cao, bảo vệ được sản xuất.

- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, chủ động nắm bắt thông tin từ cơ sở, điều tra phát hiện, xác định vị trí di trú để kịp thời tham mưu cho chính quyền các cấp phương án quản lý phù hợp. Ngăn chặn châu chấu tre bùng phát thành dịch, gây hại cây trồng nông nghiệp.

  1. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
  2. Trên lúa
  3. a) Các tỉnh phía Bắc

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non tuổi lớn tiếp tục hại trên những diện tích trỗ muộn, diện xanh tốt, chưa được phòng trừ.

- Rầy nâu-rầy lưng trắng: Rầy tiếp tục nở, mật độ tăng, hại diện hẹp chủ yếu trên giống nhiễm; khả năng gây cháy ổ nhỏ nếu không được phun trừ kịp thời.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây bông bạc trên trà lúa trỗ muộn nếu không phòng trừ kịp thời

- Bệnh đạo ôn lá, cổ bông … tiếp tục hại diện hẹp trên lúa mùa chủ yếu các tỉnh miền núi.

- Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn tiếp tục gây hại trên trà lúa muộn trong điều kiện mưa bão.

- Chuột: gia tăng mật độ sau thu hoạch lúa Hè Thu, Mùa sớm và tiếp tục gây hạị trên lúa Mùa muộn giai đoạn đòng – trỗ, chín hại nặng tại những vùng chưa tổ chức tốt công tác phòng trừ giai đoạn đầu vụ, vùng gò đồi, ven làng.

- Các loại sâu bệnh khác gây hại nhẹ trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, bệnh đạo ôn lá...tiếp tục gây hại trên lúa vụ 3, lúa vụ 10, lúa Hè thu muộn ở Tây nguyên giai đoạn cuối vụ.

- Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân...hại chủ yếu lúa vụ 10 (Phú Yên, Khánh Hòa), lúa vụ 3, lúa rẫy giai đoạn đòng - trổ .

- Bệnh đạo ôn phát sinh và gây hại cục bộ trên lúa mùa và lúa rẫy ở Tây Nguyên và một số diện tích lúa ở các tỉnh đồng bằng.

- Chuột: hại cục bộ lúa vụ 3, lúa mùa giai đoạn đòng trổ - chắc xanh.

-OBV: Lây lan theo nguồn nước.

  1. c) Các tỉnh phía Nam

- Bệnh đạo ôn sẽ tiếp tục phát sinh gây hại từ nhẹ đến trung bình, ở giai đọan lúa đẻ nhánh đến làm đòng – trỗ trong điều kiện có mưa nhiều tạo ẩm độ cao như hiện nay. Cần theo dõi và phát hiện bệnh sớm để phòng trị kịp thời bằng các loại thuốc đặc trị bệnh đạo ôn.

- Những vùng chuẩn bị cấy lúa Mùa còn lại và gieo sạ lúa Đông Xuân sớm 2016-2017: đây là thời điểm thích hợp tiến hành ”cấy né rầy” cho lúa Mùa và gieo sạ ”né rầy” cho lúa Đông Xuân sớm.

- Lưu ý phòng ngừa tốt đối với OBV đặc biệt đối với lúa mới sạ <15 ngày và những ruộng khó thoát nước; bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, lem lép hạt ở giai đoạn đẻ nhánh-trỗ chín. Các đối tượng khác xuất hiện và gây hại thấp.

  1. Trên cây trồng khác

- Châu chấu tre tiếp tục gây hại nhẹ tại Sơn La, Bắc Cạn. Cần theo dõi và phòng, chống kịp thời; Tại Điên Biên cần tiến hành kiểm tra xác định địa điểm cư trú mới của châu chấu.

-  Sâu đục thân, sâu cắn lá hại ngô; sâu đục thân đậu tương; sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy...gây hại trên rau có chiều hướng gia tăng, cần theo dõi và phòng trừ kịp thời. 

  1. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
  2. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
  3. Tình hình sinh vật gây hại
  4. a) Cây thanh long: Bệnh đốm nâu diện tích nhiễm 971 ha, nhiễm nặng 31 ha tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang. Diện tích nhiễm giảm 220 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 2.839 ha.
  5. b) Cây nhãn: Bệnh chổi rồng nhãn diện tích nhiễm 237 ha, nhiễm nặng 1.690 ha tại Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bình Phước, Hậu Giang, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh. Diện tích nhiễm tăng 182 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 1.941 ha.
  6. c) Cây ăn quả có múi

- Bệnh Greening: hại cục bộ, diện tích nhiễm 3.882 ha, nhiễm nặng 284 ha tại các tỉnh Đồng Nai, Tiền Giang,Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ. Diện tích nhiễm tăng 2 ha so với kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 698 ha.

- Sâu đục quả cây có múi: diện tích nhiễm 315 ha, tại Vĩnh Long, Sóc Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Bến Tre. Diện tích nhiễm giảm 36 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 101 ha.

  1. d) Bọ cánh cứng hại dừa: diện tích nhiễm 3.788 ha tại các tỉnh Tp. Hồ Chí, Tiền Giang và Kiên Giang. Diện tích nhiễm tăng 3.353 ha so kỳ trước

đ) Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng rễ: Diện tích nhiễm 6.752 ha, nặng 777 ha, phòng trừ 2.161 ha, tại Gia Lai, Quảng Trị, Phú Yên, Đăk Nông, Đăk Lăk, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu. Diện tích nhiễm tăng 785 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 1.611 ha.

- Bệnh chết nhanh, chết chậm: Diện tích nhiễm 6.721 ha, nặng 855 ha, phòng trừ 4.260 ha tại Quảng Trị, Bình Dương, Bình Phước, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông. Diện tích nhiễm tăng 1.123  ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước tăng 2.013 ha.

  1. e) Cây cà phê

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 17.505 ha, diện tích nhiễm nặng 118 ha, phòng trừ 845 ha tại Gia Lai, Quảng Trị, Điện Biên, Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng. Diện tích nhiễm tăng 10.116 ha so cùng kỳ năm trước.

- Rệp vảy xanh: Diện tích nhiễm 4.001 ha, phòng trừ 2.768 ha tại Gia Lai. Diện tích nhiễm giảm 13 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 98 ha.

  1. f) Cây mía: Bệnh trắng lá mía diện tích nhiễm 513 ha, tại Gia Lai, Khánh Hòa. Diện tích nhiễm giảm 22 ha so với kỳ trước, giảm 66 ha so với cùng kỳ năm trước.
  2. g) Cây sắn: Rệp sáp bột hồng gây hại với diện tích nhiễm 18 ha, tại Quảng Trị, Phú Yên. Diện tích nhiễm giảm 5 ha so với kỳ trước, giảm 200 ha so với cùng kỳ năm trước.
  3. h) Cây rừng: Châu chấu tre lưng vàng tồn tại trên diện tích 1.100 ha (chủ yếu trên cây thực bì và tre) tại Sơn La, Bắc Kạn. Diện tích giảm 120 ha với kỳ trước.
  4. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Chi cục TT&BVTV các tỉnh trồng thanh long, hồ tiêu tăng cường thực hiện thông tin tuyên truyền, hướng dẫn nông dân vệ sinh đồng ruộng phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chổi rồng hại nhãn, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Ra văn bản chỉ đạo hướng dẫn điều tra, thống kê diện tích nhiễm bệnh chổi rồng hại nhãn.

- Trình Đề án thúc đẩy ứng dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ở các tỉnh Duyên hải trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

  1. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
  2. Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ và bệnh chết nhanh, chết chậm hại tăng nhẹ.
  3. Cây thanh long: Diện tích nhiễm bệnh đốm nâu thanh long tăng nhẹ.
  4. Cây nhãn: chổi rồng nhãn giảm về diện tích và mức độ hại.
  5. Cây sắn: Rệp sáp bột hồng gây hại nhẹ tại Phú Yên, Quảng Trị.
  6. Châu chấu tre tại Sơn La, Bắc Kạn, Điện Biên giảm về diện tích và mức độ hại

 

Phần thứ 3

ĐỀ NGHỊ

 

  1. Các tỉnh phía Bắc

- Theo dõi tình hình sâu bệnh trên lúa Hè Thu, Mùa 2016, đặc biệt là rầy, sâu đục thân hại lúa.

- Thực hiện tốt công văn số 1677/BVTV-TV về việc tăng cường  theo dõi và phòng chống sinh vật gây hại lúa Hè Thu, Mùa 2016 cuối vụ tại các tỉnh phía Bắc.

- Tiếp tục thực hiện công văn số 2415/BVTV-TV ngày 03/12/2015 về việc tăng cường công tác phòng, chống chuột bảo vệ mùa màng.

- Thực hiện tốt công văn số 1238/BVTV-TV ngày 11/7/2016 v/v Tăng cường giám sát và chủ động phòng chống châu chấu.

 - Tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến của châu chấu tre, đồng thời tuyên  truyền để nông dân chủ động kiểm tra, phát hiện các ổ châu chấu và báo cho cơ quan chuyên môn biết để kịp thời phòng, chống.

- Theo dõi sâu bệnh trên cây ăn quả, công nghiệp và lâm nghiệp, hướng dẫn phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

  1. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Tiếp tục thực hiện công văn số 2475/BVTV-TV ngày 11/12/2014 về quy trình kỹ thuật phòng, chống chuột hại cây trồng.

- Thực hiện công văn số 1434/BVTV-QLSVGHR ngày 08/8/2016 (thay thế Công văn số185/ BVTV-QLSVGHR) về quy trình kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh lúa vụ 3, vụ 10 và lúa Hè Thu để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Tiếp tục hướng dẫn nông dân kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh trên cà phê, mía, sắn và hướng dẫn các biện pháp quản lý hiệu quả. Bệnh khô cành tập trung chủ yếu tại tỉnh Lâm Đồng, Chi cục TT&BVTV Lâm Đồng tập trung hướng dẫn nông dân phòng trừ bệnh khô cành trên cây cà phê

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

  1. Các tỉnh phía Nam

 - Tiếp tục theo dõi diễn biến thời tiết và tình hình dịch hại để chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

- Tích cực tuyên truyền vận động nông dân hạn chế tối đa việc phun thuốc trừ sâu để trừ rầy và sâu hại khác (sâu cuốn lá) trên lúa Thu Đông-Mùa 2016 giai đoạn đẻ nhánh để tiếp tục khống chế mật số rầy di trú gia tăng cao vào giai đoạn đòng trổ.

- Tiếp tục theo dõi rầy di trú để chỉ đạo gieo cấy, sạ các diện tích lúa Thu Đông – Mùa còn lại và lúa Đông Xuân 2016-2017.

- Tập trung theo dõi và chỉ đạo phòng trừ bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu. Chi cục Bình Thuận tập trung chỉ đạo đợt phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long do UBND phát động.

- Chi cục Tây Ninh tiếp tục kiểm tra theo dõi sát tình hình sâu đục thân hại mía.

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

- Chi cục các tỉnh có trồng nhãn thực hiện công văn số 1753/BVTV-QLSVGHR ngày 12/9/2016, thống kê diện tích nhiễm bệnh chổi rồng nhãn theo hướng dẫn, báo cáo về Cục theo quy định.

Ngoài ra, các tỉnh/thành phố trong toàn quốc căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để chỉ đạo thực hiện tốt công văn số 05/BVTV-TV ngày 04/01/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường công tác bảo vệ thực vật trong điều kiện thời tiết bất thuận;  Chi cục BVTV/Trồng trọt – BVTV các tỉnh/thành phố bố trí cán bộ tập huấn và triển khải ứng dụng phần mềm PPDMS trên địa bàn./.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Cục BVTV;

- Phòng KH (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;

- Lưu: VT, BVTV, QLSVGHR.                                                                                                                                                    

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

                    

                            

       Nguyễn Quý Dương


DIỆN TÍCH NHIỄM DỊCH HẠI CHỦ YẾU TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 23/9 đến ngày 29/9/2016)

 

 

STT

 

Tên dịch hại

Diện tích nhiễm (ha)

DTN nhiễm so

 

 

DTPT

 

 

Phân bố tập trung

Tổng số

Nhẹ-TB

Nặng

Mất trắng

Kỳ trước

CKNT

1

Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

5.636

5.073

563

 

-50.803

-6.178

2.069

Phía Bắc, ĐBSCL

2

Rầy hại lúa

6.722

6.447

275

 

119

-6.081

1.636

Bắc Bộ, ĐBSCL

3

Sâu đục thân hại lúa

19.973

19.929

43

0,6

17.195

-44.726

16.690

Bắc Bộ, Khánh Hòa, Gia Lai, ĐBSCL

4

Đạo ôn lá hại lúa

10.045

10.035

10

 

1.436

1.015

518

ĐBSCL

5

Đạo ôn cổ bông hại lúa

4.332

4.194

88

49,6

-409

-1.754

731

ĐBSCL

6

Bạc lá hại lúa

47.234

36.768

10.466

 

10.957

34.740

8.447

Bắc Bộ, ĐBSCL

7

Lem lép hạt hại lúa

7.163

6.911

252

 

-1.811

1.199

2.761

ĐBSCL

8

Vàng lá lúa

874

874

 

 

6

293

 

ĐBSCL

9

Lùn sọc đen hại lúa

1,5

1,1

0,4

 

0

-

 

Nghệ An

10

Khô vằn hại lúa

78.608

73.637

4.971

 

-57.854

-36.712

68.300

Phía Bắc

11

Chuột hại lúa

5.906

5.526

345

35

-85

-645

140

Bắc Bộ, ĐBSCL

12

Châu chấu tre hại cây N. nghiệp

5

5

 

 

-27

-

 

Sơn La

13

Chổi rồng nhãn

12.237

10.547

1.690

 

+182

-1.941

 

Bình Phước, Đồng Tháp, Tiền Giang ...

14

Bệnh đốm nâu thanh long

5.971

5.940

31

 

-220

-2.839

 

Bình Thuận, Tiền Giang, Long An.

15

Bệnh Greening hại cây có múi

3.882

3.598

284

 

+2

-698

 

Hậu Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang ...

16

Sâu đục quả cây có múi

315

315

 

 

-36

-101

 

Tiến Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang ...

17

Bọ cánh cứng hại dừa

3.788

3.387

401

 

+3.353

-

 

Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Kiên Giang.

18

Tuyến trùng hại tiêu

6.750

5.975

777

 

+785

+1.611

2.161

Quảng Trị, Gia Lai, Đăk Nông, Đăk Lăk…

19

Bệnh chết nhanh, chết chậm hại tiêu

6.721

5.866

855

 

+1.123

+2.013

4.260

Quảng Trị, Bình Dương, Bình Phước, …

20

Bệnh khô cành cà phê

17.505

17.387

118

             

-

+10.116

845

Gia Lai, Quảng Trị, Điện Biên,…

21

Rệp vảy xanh

4001

4.001

 

             

-13

+98

2.768

Gia Lai

22

Bệnh trắng  lá mía

513

513

 

             

-22

-66

 

Khánh Hòa, Gia Lai

23

Rệp sáp bột hồng

18

18

 

             

-5

-200

 

Quảng Trị, Phú Yên.

24

Châu Chấu

1.100

1.100

 

             

-120

-

 

Sơn La, Bắc Kạn

 

                                                                                                                                                       CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT