PYVALERATE 20 EC
 RAGO 650 EC
 COVEN 200 EC
BACCA 80WP
 HUGO 95 SP
 ĐỒNG HÓC MÔN 24,5 SG
 ZIANUM 100 WP
FASTOCID 5 EC
FORWANIL 75 WP
HOSAVIL 5 SC
NAGA 80 SL
SANAPHEN 600 SL
SANAPHEN 720 SL
HOBINE 75 WP
PINK VALI 5SL
BIOMAS QUẢ NGỌT ĐẸP
FORTAZEB  72 WP
LỤC DIỆP TỐ 1 SL
ALDO 800 WP
Giống lúa IR 50404

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG (Từ ngày 30/9 đến ngày 6/10/2016)

  BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/TBSB-BVTV

Hà Nội, ngày 7 tháng 10 năm 2016

 

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU 7 NGÀY

TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 30/9 đến ngày 6/10/2016)

 

Phần thứ 1

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

  1. Các tỉnh Bắc bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Cây lúa

   Lúa mùa cực sớm-sớm

   Lúa chính vụ-muộn

   Lúa 1 vụ vùng cao

 

Thu hoạch

Đỏ đuôi,chín - trỗ, ngậm sữa

Chín- thu hoạch

 

951.055

- Ngô hè thu

Thu hoạch

158.549

Ngô thu đông

2-5 lá

27.557

- Lạc

Phát triển củ - thu hoạch

2.318

- Cây chè

Phát triển búp -Thu hái

67.791

- Cây cà phê

KTCB- PT quả

15.861

- Cây ăn quả

Phát triển quả, thu hoạch

126.390

  1. Các tỉnh Bắc Trung bộ

Cây trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu- Mùa

LĐ - Trỗ - Chín - Thu hoạch

319.842

- Cây ngô

Gieo -13 lá, phun râu- chín sữa

33.097

- Cây lạc

Phân cành - phát triển củ

2.132

- Cây rau các loại

Phát triển thân lá - Thu hoạch

14.140

- Cây sắn

Phát triển củ- thu hoạch

49.086   

- Cây mía

Vươn lóng

54.612

- Cây hồ tiêu

Chăm sóc sau thu hoạch  

3.447

- Cây ăn quả

Cam chanh- phát triển quả

13.367

  1. 3. Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (MTTN)

Cây  trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Cây lúa

 

 

+ Lúa Hè Thu chính vụ

+ Lúa Hè Thu muộn

Chín - thu hoạch

Đòng già – trỗ

56.790

40.753

+ Lúa rẫy

Đòng - trỗ - ngậm sữa

9.268

+ Lúa vụ 3

Đòng trỗ - chắc xanh

12.555

+ Lúa vụ 10

Đứng cái, đòng trỗ

8.075

- Đậu đỗ vụ 2 (T Nguyên)

Cây con - PTTL

9.865

          - Cây Ngô vụ 2 (T Nguyên)

Cây con - PTTL

56.337

- Lạc vụ 2 (Tây Nguyên)

Cây con – chăm sóc

4.438

- Cây cà phê

Chắc quả- thu bói

441.116

- Cây sắn

Tích lũy bột – thu hoạch  

183.275

- Cây mía

Vươn lóng – Tạo đường

103.820

- Cây hồ tiêu

Quả xanh

59.128

  1. Các tỉnh Nam Bộ

Cây  trồng

GĐST

Diện tích (ha)

- Lúa Hè Thu 2016

 

Trỗ- Chín

Thu hoạch

1.775.501

109.713

1.665.788

- Lúa T.Đông - Mùa 2016

 

 

Mạ

Đẻ nhánh

Đòng trỗ

Chín

Thu hoạch

960.316

166.917

201.911

141.145

72.180

 378.163

Lúa Đông Xuân 2016-2017

Mạ

83.660

- Ngô

Các giai đoạn

47.563,1

- Cây có múi

Phát triển quả, thu hoạch

86.821

- Cây thanh long

Quả - Thu hoạch

39.628

- Cây nhãn

Ra cơi, ra hoa, quả non

33.905

- Cây chôm chôm

Quả non – thu hoạch

22.294

- Cây hồ tiêu

Nuôi quả

43.236

Phần thứ 2

SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG

 

  1. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY
  2. I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
  3. Tình hình sinh vật gây hại
  4. a) Cây lúa

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 4.620 ha (giảm 1.016 ha so với kỳ trước, giảm 4.540 ha so với CKNT), nặng 342,7 ha.

Phân bố tại các tỉnh Bắc bộ 990 ha (giảm 859 ha so với kỳ trước, giảm 4.180 ha so với CKNT), nặng 121 ha, phòng trừ 1.146 ha.

Các tỉnh khu 4 nhiễm 856,5 ha, nặng 221,7 ha chủ yếu tại Nghệ An (831,5 ha, nặng 216,7 ha); các tỉnh phía Nam 2.733 ha (giảm 909 ha so CKNT).

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 11.849 ha (tăng 5.127 ha so với kỳ trước, giảm  3.056 ha so với CKNT), nặng 941 ha. Trong đó:

Các tỉnh Bắc Bộ nhiễm 9.181 ha (tăng 4.834 ha so với kỳ trước, giảm 3.014 ha so với CKNT), nặng 941 ha, phòng trừ 5.452 ha.

Các tỉnh phía Nam nhiễm 2.634 ha (tăng so với kỳ trước 300 ha, giảm nhẹ so với CKNT), tập trung tại các tỉnh ĐBSCL.

- Sâu đục thân hại lúa: Diện tích nhiễm 923,2 ha (giảm 19.050 ha so với kỳ trước, giảm 210,3 ha so với CKNT), nặng 38,2 ha. Trong đó, các tỉnh Bắc Bộ nhiễm 462 ha, nặng 34 ha, sâu chủ yếu tuổi 3 -4, các tỉnh miền Trung nhiễm 250,2 ha.

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 47.562 ha (tăng 328 ha so với kỳ trước, tăng 41.626 ha so với CKNT), nặng 11.312 ha. Trong đó:

Các tỉnh Bắc Bộ nhiễm 45.597 ha (tăng 7.468 ha so với kỳ trước, tăng 41.200 ha so với CKNT), nặng 11.310 ha. Tập trung tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng.

Các tỉnh phía Nam nhiễm 1.937 ha (giảm 113 ha so với kỳ trước, tăng 410 ha so với CKNT) tại một số tỉnh ĐBSCL.

- Bệnh đạo ôn

+ Bệnh đạo ôn hại lá: Diện tích nhiễm 10.216 ha (tăng 171 ha so với kỳ trước, so CKNT tăng 1.235 ha), nặng 10 ha. Diện tích nhiễm tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 9.840 ha (tăng 378 ha so với tuần trước, tăng 1.280 ha so với CKNT); Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên 375,6 ha (giảm 208 ha so với kỳ trước, giảm 44,9 ha so với CKNT).

+ Bệnh đạo ôn hại cổ bông: Diện tích nhiễm 1.901 ha (giảm 2.431 ha so với kỳ trước, giảm 72 ha so với CKNT) chủ yếu tại phía Nam 1.681 ha; các tỉnh Bắc bộ 220 ha, nặng 59 ha.

- Chuột: Diện tích hại 5.214 ha (giảm 692 ha so với kỳ trước, tăng 281 ha so với CKNT), nặng 203 ha; mất trắng 44 ha (Hải Phòng 35 ha, Ninh Bình 5 ha, Bắc Ninh 4 ha). Trong đó, các tỉnh Bắc bộ nhiễm 1.937 ha (giảm 439 ha so với kỳ trước, giảm 254 ha so với CKNT), nặng 143 ha; các tỉnh khu 4 nhiễm 485 ha (giảm 453 ha so với kỳ trước, tăng 478 ha so với CKNT), nặng 60 ha; Các tỉnh phía Nam 2.677 ha (tăng 230 ha so với kỳ trước, giảm 13 ha so với CKNT).

  1. b) Châu chấu hại cây trồng

 Châu chấu tre gây hại tại Sơn La và Bắc Cạn. Diện tích nhiễm 1.105,3 ha (tăng 0,3 ha so với kỳ trước). Trong đó:

- Tại Sơn La nhiễm 1.090 ha rừng hỗn giao, 5 ha cây nông nghiệp tại Sốp Cộp .

- Tại Bắc Cạn: Gây hại rải rác tại 0,3 ha ngô, 10 ha rừng vầu hỗn giao thuộc huyện Na Rì;

- Tại Điên Biên: Châu chấu tre hiện tại đã di chuyển khỏi địa bàn Điện Biên, Điện Biên Đông, chưa xác định được điểm di trú mới.

  1. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Theo dõi và nắm chắc diễn biến các đối tượng sinh vật gây hại trên lúa (Mùa, Thu Đông), trên ngô và cây rau màu. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và chi cục BVTV tỉnh trực tiếp xuống địa bàn để nắm chắc tình hình và hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu, bệnh ở những nơi có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao. Tập trung chỉ đạo các tỉnh thành phía Bắc, đặc biệt là một số tỉnh ven biển theo dõi chặt chẽ tình hình sâu bệnh cuối vụ như cuốn lá, rầy, đục thân, bệnh bạc lá và chỉ đạo phòng trừ kịp thời. Chỉ đạo các tỉnh phía Nam, trọng tâm là các tỉnh ĐBSCL thu thập mẫu rầy nâu để kiểm tra tỷ lệ nhiễm virut VL, LXL để từ đó có cơ sở chỉ đạo việc xuống giống vụ Đông xuân sớm.

- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh đã ban hành công văn, công điện chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh; Chi cục BVTV/ Trồng trọt và BVTV các tỉnh cũng ra thông báo hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh trên địa bàn đạt hiệu quả cao, bảo vệ được sản xuất.

- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, điều tra phát hiện, xác định vị trí di trú của châu chấu tre để kịp thời tham mưu cho chính quyền các cấp phương án quản lý, ngăn chặn chúng bùng phát thành dịch, gây hại cây trồng nông nghiệp.

- Công văn số 2194/BVTV-TV ngày 04/10/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng.

  1. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
  2. Trên lúa
  3. a) Các tỉnh phía Bắc

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non hại cục bộ trên những diện tích trỗ muộn, diện xanh tốt, chưa được phòng trừ, mức độ hại nhẹ đến trung bình.

- Rầy nâu-rầy lưng trắng: mật độ rầy tiếp tục tăng, gây hại chủ yếu trên lúa giai đoạn đòng trỗ, trên giống nhiễm; Mức độ gây hại nhẹ đến trung bình, có khả năng gây cháy ổ nhỏ nếu không theo dõi và phòng trừ kịp thời.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây bông bạc trên trà lúa trỗ muộn.

- Bệnh đạo ôn lá, cổ bông … tiếp tục hại diện hẹp trên lúa mùa chủ yếu các tỉnh miền núi.

- Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: Tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa muộn giai đoạn trỗ - chín, hại nặng những ruộng bón thừa đạm, giống lúa lai có bản lá to, chân đất lầy thụt trong điều kiện có mưa và gió lớn..

- Chuột: gia tăng mật độ sau thu hoạch lúa Hè Thu, Mùa sớm và tiếp tục gây hạị trên lúa Mùa muộn giai đoạn đòng – trỗ, chín hại nặng tại những vùng chưa tổ chức tốt công tác phòng trừ giai đoạn đầu vụ, vùng gò đồi, ven làng.

- Các loại sâu bệnh khác gây hại nhẹ trên các trà lúa.

  1. b) Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt, rầy nâu, rầy lưng trắng...tiếp tục gây hại trên lúa vụ 3 (Bình Định), lúa vụ 10 (Phú Yên, Khánh Hòa), lúa Hè thu muộn ở Tây nguyên giai đoạn cuối vụ.

- Sâu cuốn lá, sâu đục thân...hại chủ yếu lúa vụ 10, lúa rẫy giai đoạn đòng trỗ.

- Bệnh đạo ôn lá, cổ bông phát sinh và gây hại cục bộ trên lúa mùa và lúa rẫy ở Tây Nguyên và một số diện tích lúa ở các tỉnh đồng bằng.

- Chuột: gây hại cục bộ lúa mùa, lúa gieo.

- OBV: Di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

  1. c) Các tỉnh phía Nam

- Rầy nâu: Tiếp tục phát triển và tích lũy mật độ. Những khu vực chuẩn bị xuống giống lúa Đông Xuân sớm, khuyến cáo nông dân vệ sinh đồng ruộng, tăng cường bơm rút nước hạn chế thấp nhất ngập úng do mưa và triều cường sau xuống giống, đặc biệt chuẩn bị tốt lượng giống cần thiết để gieo sạ với chất lượng cao nhất.

- Bệnh đạo ôn: Khả năng sẽ còn tiếp tục phát triển trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ. Trên ruộng lúa đã xuất hiện bệnh cần tích cực phòng trị, dừng ngay việc bón đạm, kể cả các loại phân phun qua lá và sử dụng thuốc đặc trị để phun. Riêng những ruộng trồng giống nhiễm bệnh khuyến cáo nên phun phòng bệnh đạo ôn cổ bông khi lúa trỗ rải rác và phun lần 2 khi lúa trỗ đều.

- Ngoài 2 đối tượng trên, cần lưu ý phòng ngừa tốt đối với OBV ở giai đoạn lúa mới sạ dưới 15 ngày và những ruộng khó thoát nước; sâu cuốn lá nhỏ ở giai đoạn đẻ nhánh-đòng.

  1. Trên cây trồng khác

- Châu chấu tre tiếp tục gây hại nhẹ tại Sơn La. Cần theo dõi và phòng, chống kịp thời; Tại Điên Biên cần tiến hành kiểm tra xác định địa điểm cư trú mới của châu chấu.

-  Sâu đục thân, sâu cắn lá hại ngô; sâu đục thân đậu tương; sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy...gây hại trên rau có chiều hướng gia tăng, cần theo dõi và phòng trừ kịp thời. 

  1. SINH VẬT GÂY HẠI CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
  2. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
  3. Tình hình sinh vật gây hại
  4. a) Cây thanh long: Bệnh đốm nâu diện tích nhiễm 971 ha, nhiễm nặng 31 ha tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang. Diện tích nhiễm giảm 220 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 2.839 ha.
  5. b) Cây nhãn: Bệnh chổi rồng nhãn diện tích nhiễm 237 ha, nhiễm nặng 1.690 ha tại Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bình Phước, Hậu Giang, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh. Diện tích nhiễm tăng 182 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 1.941 ha.
  6. c) Cây ăn quả có múi

- Bệnh Greening: hại cục bộ, diện tích nhiễm 3.882 ha, nhiễm nặng 284 ha tại các tỉnh Đồng Nai, Tiền Giang,Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ. Diện tích nhiễm tăng 2 ha so với kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 698 ha.

- Sâu đục quả cây có múi: diện tích nhiễm 315 ha, tại Vĩnh Long, Sóc Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Bến Tre. Diện tích nhiễm giảm 36 ha so kỳ trước, so cùng kỳ năm trước giảm 101 ha.

  1. d) Bọ cánh cứng hại dừa: diện tích nhiễm 3.788 ha tại các tỉnh Hồ Chí, Tiền Giang và Kiên Giang. Diện tích nhiễm tăng 3.353 ha so kỳ trước

đ) Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng rễ: Diện tích nhiễm 6.752 ha, nặng 777 ha, phòng trừ 2.161 ha, tại Gia Lai, Quảng Trị, Phú Yên, Đăk Nông, Đăk Lăk, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu. Diện tích nhiễm tăng 785 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 1.611 ha.

- Bệnh chết nhanh, chết chậm: Diện tích nhiễm 6.721 ha, nặng 855 ha, phòng trừ 4.260 ha tại Quảng Trị, Bình Dương, Bình Phước, Khánh Hòa, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông. Diện tích nhiễm tăng 1.123  ha so kỳ trước, so CKNT tăng 2.013 ha.

  1. e) Cây cà phê

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 17.505 ha, diện tích nhiễm nặng 118 ha, phòng trừ 845 ha tại Gia Lai, Quảng Trị, Điện Biên, Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng. Diện tích nhiễm tăng 10.116 ha so cùng kỳ năm trước.

- Rệp vảy xanh: Diện tích nhiễm 4.001 ha, phòng trừ 2.768 ha tại Gia Lai. Diện tích nhiễm giảm 13 ha so với kỳ trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 98 ha.

  1. f) Cây mía: Bệnh trắng lá mía diện tích nhiễm 513 ha, tại Gia Lai, Khánh Hòa. Diện tích nhiễm giảm 22 ha so với kỳ trước, giảm 66 ha so với cùng kỳ năm trước.
  2. g) Cây sắn: Rệp sáp bột hồng gây hại với diện tích nhiễm 18 ha, tại Quảng Trị, Phú Yên. Diện tích nhiễm giảm 5 ha so với kỳ trước, giảm 200 ha so với cùng kỳ năm trước.
  3. Các chủ trương, biện pháp đã triển khai, thực hiện

- Chi cục TT&BVTV các tỉnh trồng thanh long, hồ tiêu tăng cường thực hiện thông tin tuyên truyền, hướng dẫn nông dân vệ sinh đồng ruộng phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chổi rồng hại nhãn, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Ra văn bản chỉ đạo hướng dẫn điều tra, thống kê diện tích nhiễm bệnh chổi rồng hại nhãn.

- Trình Đề án thúc đẩy ứng dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ở các tỉnh Duyên hải trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

  1. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG TUẦN TỚI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
  2. Cây hồ tiêu: Tuyến trùng rễ và bệnh chết nhanh, chết chậm hại tăng nhẹ.
  3. Cây thanh long: Diện tích nhiễm bệnh đốm nâu thanh long tăng nhẹ.
  4. Cây nhãn: chổi rồng nhãn giảm về diện tích và mức độ hại.
  5. Cây sắn: Rệp sáp bột hồng gây hại nhẹ tại Phú Yên, Quảng Trị.
  6. Châu chấu tre tại Sơn La, Bắc Kạn, Điện Biên giảm về diện tích và mức độ hại

 

Phần thứ 3

ĐỀ NGHỊ

 

  1. Các tỉnh phía Bắc

- Theo dõi tình hình sâu bệnh trên lúa Hè Thu, Mùa 2016, đặc biệt là rầy, sâu đục thân hại lúa.

- Thực hiện tốt công văn số 1677/BVTV-TV về việc tăng cường  theo dõi và phòng chống sinh vật gây hại lúa Hè Thu, Mùa 2016 cuối vụ tại các tỉnh phía Bắc.

- Thực hiện tốt công văn số 1238/BVTV-TV ngày 11/7/2016 v/v Tăng cường giám sát và chủ động phòng chống châu chấu. Đồng thời tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến của châu chấu tre, đồng thời tuyên  truyền để nông dân chủ động kiểm tra, phát hiện các ổ châu chấu và báo cho cơ quan chuyên môn biết để kịp thời phòng, chống.

- Theo dõi sâu bệnh trên cây ăn quả, công nghiệp và lâm nghiệp, hướng dẫn phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

  1. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên

- Thực hiện công văn số 1434/BVTV-QLSVGHR ngày 08/8/2016 (thay thế Công văn số185/ BVTV-QLSVGHR) về quy trình kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh lúa vụ 3, vụ 10 và lúa Hè Thu để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Tiếp tục hướng dẫn nông dân kỹ thuật quản lý bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu.

- Theo dõi sâu bệnh trên cà phê, mía, sắn và hướng dẫn các biện pháp quản lý hiệu quả. Bệnh khô cành tập trung chủ yếu tại tỉnh Lâm Đồng, Chi cục TT&BVTV Lâm Đồng tập trung hướng dẫn nông dân phòng trừ bệnh khô cành trên cây cà phê

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

  1. Các tỉnh phía Nam

 - Tiếp tục theo dõi diễn biến thời tiết và tình hình dịch hại để chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

- Tích cực tuyên truyền vận động nông dân hạn chế tối đa việc phun thuốc trừ sâu để trừ rầy và sâu hại khác (sâu cuốn lá) trên lúa Thu Đông-Mùa 2016 giai đoạn đẻ nhánh để tiếp tục khống chế mật số rầy di trú gia tăng cao vào giai đoạn đòng trổ.

- Tiếp tục theo dõi rầy di trú để chỉ đạo gieo cấy, sạ các diện tích lúa Thu Đông – Mùa còn lại và lúa Đông Xuân 2016-2017.

- Tập trung theo dõi và chỉ đạo phòng trừ bệnh đốm nâu hại thanh long, bệnh chết nhanh chết chậm hại hồ tiêu. Chi cục Bình Thuận tập trung chỉ đạo đợt phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long do UBND phát động.

- Chi cục Tây Ninh tiếp tục kiểm tra theo dõi sát tình hình sâu đục thân hại mía.

- Chi cục các tỉnh có trồng dừa kiểm tra, theo dõi tình hình bọ cánh cứng gây hại dừa tại địa bàn tỉnh, báo cáo theo quy định.

- Chi cục các tỉnh có trồng nhãn thực hiện công văn số 1753/BVTV-QLSVGHR ngày 12/9/2016, thống kê diện tích nhiễm bệnh chổi rồng nhãn theo hướng dẫn, báo cáo về Cục theo quy định.

Ngoài ra, các tỉnh/thành phố trong toàn quốc căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để chỉ đạo thực hiện tốt công văn số 05/BVTV-TV ngày 04/01/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường công tác bảo vệ thực vật trong điều kiện thời tiết bất thuận và công văn số 2194/BVTV-TV ngày 04/10/2016 của Cục Bảo vệ thực vật về việc tăng cường phòng, chống diệt chuột bảo vệ mùa màng; Chi cục BVTV/Trồng trọt – BVTV các tỉnh/thành phố bố trí cán bộ tập huấn và triển khải ứng dụng phần mềm PPDMS trên địa bàn./.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Cục BVTV;

- Phòng KH (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;

- Lưu: VT, BVTV, QLSVGHR.                                                                                                                                                    

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

                    

                            

       Nguyễn Quý Dương


DIỆN TÍCH NHIỄM DỊCH HẠI CHỦ YẾU TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG

(Từ ngày 30/9 đến ngày 06/10/2016)

 

 

STT

 

Tên dịch hại

Diện tích nhiễm (ha)

DTN nhiễm so

 

 

DTPT

 

 

Phân bố tập trung

Tổng số

Nhẹ-TB

Nặng

Mất trắng

Kỳ trước

CKNT

1

Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

4.620,2

4.277,5

342,7

 

-1.016

-4.541

1.489

Phía Bắc, ĐBSCL

2

Rầy hại lúa

11.849

10.908

941

 

5.127

-3.056

5.452

Bắc Bộ, ĐBSCL

3

Sâu đục thân hại lúa

923,2

885

38,2

 

-19.050

-210,3

9410

Bắc Bộ, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắc Lắc

4

Đạo ôn lá hại lúa

10.216

10.206

10

 

171

1.235

377

ĐBSCL

5

Đạo ôn cổ bông hại lúa

1.901

1.842

59

 

-2.431

-72

12.485

ĐBSCL

6

Bạc lá hại lúa

47.562

36.250

11.312

 

328

41.626

12.795

Bắc Bộ, ĐBSCL

7

Lem lép hạt hại lúa

3811

3744

67

 

-3.352

-3440,2

748

ĐBSCL

8

Vàng lá lúa

232

232

 

 

-642

-752

 

Vĩnh Long,Lâm Đồng,An Giang,Sóc Trăng

9

Khô vằn hại lúa

63.616

58.367

5.249

 

-14.992

-46.097

63.378

Phía Bắc

10

Lùn sọc đen

1,5

1,1

0,4

 

-

 

 

Nghệ An

11

Chuột hại lúa

5.214

4.967

203

44

-692

281

314

Bắc Bộ, ĐBSCL

12

Châu chấu tre hại cây nông nghiệp

5.3

5,3

 

 

0,3

-

 

Sơn La

13

Chổi rồng nhãn

10.551

8.942

1.609

 

-1.686

-3.530

 

Bình Phước, Đồng Tháp, Tiền Giang ...

14

Bệnh đốm nâu thanh long

5.830

5.813

17

 

-141

-2.429

 

Bình Thuận, Tiền Giang, Long An.

15

Bệnh Greening hại cây có múi

3.880

3.591

289

 

-2

-699

 

Hậu Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang ...

16

Sâu đục quả cây có múi

317

317

 

 

+2

-107

 

Tiến Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang ...

17

Bọ cánh cứng hại dừa

3.759

3.358

401

 

-29

-

 

Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Kiên Giang.

18

Tuyến trùng hại tiêu

6.015

5.296

719

 

-735

-461

1.353

Quảng Trị, Gia Lai, Đăk Nông, Đăk Lăk…

19

Bệnh chết nhanh, chết chậm hại tiêu

4.238

3.628

610

 

2.483

-1.161

3.342

Quảng Trị, Bình D ương, Bình Phước, …

20

Bệnh khô cành cà phê

19.516

19.516

 

             

+2.011

+12.387

854

Gia Lai, Quảng Trị, Điện Biên,…

21

Rệp vảy xanh

7.976

7.976

 

             

+3.975

+4.073

3.768

Gia Lai

22

Bệnh trắng  lá mía

517

517

 

             

+4

-23

 

Khánh Hòa, Gia Lai

23

Rệp sáp bột hồng

7

7

 

             

-11

-58

 

Quảng Trị, Phú Yên.

24

Châu Chấu

1.100

1.100

 

             

=

 

 

Sơn La, Bắc Kạn

 

                                                                                                                                                       CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT