PYVALERATE 20 EC
 RAGO 650 EC
 COVEN 200 EC
BACCA 80WP
 HUGO 95 SP
 ĐỒNG HÓC MÔN 24,5 SG
 ZIANUM 100 WP
FASTOCID 5 EC
FORWANIL 75 WP
HOSAVIL 5 SC
NAGA 80 SL
SANAPHEN 600 SL
SANAPHEN 720 SL
HOBINE 75 WP
PINK VALI 5SL
BIOMAS QUẢ NGỌT ĐẸP
FORTAZEB  72 WP
LỤC DIỆP TỐ 1 SL
ALDO 800 WP
Giống lúa IR 50404

Giống lúa IR 50404


Giống lúa IR 50404

Liên Hệ

 

I/ Nguồn gốc:

Giống lúa IR 50404 là giống được chọn lọc từ tập đoàn giống nhập nội của IRRI. 
Được công nhận giống theo Quyết định số 126 NN-KHCN/QĐ, ngày 21 tháng 5 năm 1992.

II/ Đặc tính:

-Thời gian sinh trưởng: 85 - 90 ngày

-Chiều cao: 90cm - 95cm 

-Rầy nâu: TB

-Đạo ôn: HN

-Năng suất ĐX: 6 – 8, HT: 4 - 6

-Đỗ ngã: Ít

-Phẩm chất gạo: Gạo dài, trong ít bạc bụng, hơi khô cơm.

-Trọng lượng 1000 hạt: 22 - 23 gram.

-Hàm lượng amilose (%): 26,0.

-Đặc tính giống: Thấp cây, đẻ nhánh khá, thích nghi rộng, thích hợp cả 3 vụ, nhiễm bệnh lúa von.

 

III/ Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật :

Là giống gieo cấy cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu, Mùa sớm ở miền Bắc.

Thích hợp với những vùng đất có điều kiện thâm canh, đất vàng - cao.

 

- Sạ ướt : ngâm ủ 24 – 36 giờ, sau đó rửa chua, để ráo nước, ủ ở nhiệt độ 28-35 oC khoảng 24 – 36 giờ. Trong quá trình ủ cần thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ phù hợp. Khi hạt nảy mầm đạt yêu cầu thì đem gieo.

- Sạ khô : áp dụng những nơi phụ thuộc nước trời, lượng giống sử dụng để gieo thường nhiều hơn 120 kg / ha.

- Lúa mới thu hoạch dưới 25 ngày phải xử lý acid nitric (HNO3 đậm đặc 68 %) để phá miên trạng, tỷ lệ 1 phần ngàn (pha 10 ml acid cho 10 lít nước, ngâm 10 kg lúa giống), hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.

- Lúa sau 06 tháng chưa sử dụng nên phơi lại khoảng 1-2 giờ, nắng sáng.